Sự thật về cá hồi

Không có gì là bí mật – Người Mỹ rất thích cá hồi! Từ nhà hàng cho đến các quán ăn dân giã cá hồi là một siêu sao đáng ngạc nhiên. Đứng thứ 2 chỉ sau tôm, lượng tiêu thụ cá hồi ở Mỹ đang trên đà phát triển nhanh với trung bình một người 2,3 pound/năm.

sự thật về cá hồi

Các loại cá hồi

Phần lớn cá hồi mà chúng ta ăn được đặt tên theo đại dương hoặc vùng mà nó sinh ra. Cá hồi Thái Bình Dương bao gồm một loạt cá hồi phổ biến như chinook và sockeye và loại coho.  Cá hồi hồng Thái Bình Dương là sự lựa chọn phổ biến nhất cho nhà máy đóng hộp, làm cho nó một sự lựa chọn tiết kiệm khi tìm kiếm cá hồi hoang dã. uy nhiên, quy tắc này không nhất thiết phải áp dụng cho cá hồi cá hồi Đại Tây Dương, tên phổ biến cho cá hồi nuôi. Khi nghi ngờ về nguồn gốc của cá hồi, hãy hỏi người bán cá của bạn chính xác nơi mà cá hồi bạn mua là đến từ đâu.

Cá hồi với sức khỏe và sắc đẹp

Không có gì ngạc nhiên khi Tạp chí Thể hình đã đặt tên cho cá hồi hoang dã  là siêu phẩm số hai cho cả da và tóc. Chất salen có trong cá hooig giúp bảo vệ làn da của bạn khỏi tia tử ngoại. Cá hồi có lượng omega-3 cao giúp dưỡng ẩm cho làn da của bạn và khiến chúng thêm trẻ trung., chưa kể đến omega-3 còn có tác dụng trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh tim, phòng chống chứng đau khớp và điều trị các chứng bệnh như trầm cảm, hen suyển và ADHD.

dinh dưỡng của cá hồi

Theo các nhà nghiên cứu tại Đại học bang Ohio, omega-3 có thể giúp ngăn ngừa loãng xương họ quan sát và thấy rằng những người phụ nữ có nồng độ axit béo trong cơ thể cao bị gãy xương hông ít hơn.

Cá hồi nuôi và cá hồi tự nhiên

Đây có lẽ là câu hỏi khó nhất đối với những người yêu thích cá hồi: mua loại cá hồi nào, cá hồi nuôi hay tự nhiên? Trong khi cá hồi nuôi chắc chắn sẽ tiết kiệm được một vài đô, cá hồi tự nhiên sẽ cung cấp cho bạn nhiều hơn không chỉ là hương vị mà quan trọng hơn là nhiều chất dinh dưỡng. Cá hồi tuej nhiên có hàm lượng kali, kẽm, sắt và canxi cao hơn so với cá hồi nuôi. Mặc dù cả hai đều chứa hàm lượng Omega-3 cao, và trái tim khỏe mạnh nhưng khoa học cho thấy những con cá hồi nuôi có chất lượng thấp hơn. Cá hồi nuôi cũng cần sự giúp đỡ để phát triển màu hồng của thịt cá mà hầu hết cá hồi tự nhiên có do chế độ ăn uống, rất có thể cá hồi bạn mua đã được cho ăn bổ sung thậm chí là thuốc nhuộm để có được màu đó.

Tuy nhiên, người nuôi cá hồi đã biết đến những lo ngại đó, nhiều nhà sản xuất đang tìm kiếm cách để làm cho cá hồi nuôi trở nên lành mạnh và an toàn ( Tiêu chuẩn chất lượng của Whole Foods đối với chương trình Nuôi trồng thủy sản phấn đấu cho một loại cá nuôi có chất lượng rất cao). Cả cá hồi tự nhiên và cá hồi nuôi đều là lựa chọn lành mạnh, cả hai giúp bạn đạt được hai phần dầu cá mỗi tuần do USDA khuyến cáo. Chỉ cần nhằm mục đích để mua cá hồi chất lượng tốt nhất mà bạn có thể tìm thấy và đủ khả năng chi trả.

Tầm quan trọng của cá hồi trong tự nhiên

Tất cả chúng ta đều biết rằng cá hồi rất tốt cho cơ thể, nhưng bạn có biết rằng nó cũng rất quan trọng đối với sức khỏe của động vật hoang dã và hệ sinh thái. Những con gấu xám ở Alaska và Tây Bắc Thái Bình Dương  không chỉ thưởng thức cá hồi mà chúng còn mang xác những con cá hồi đến tầng rừng để lại các chất như phốt pho, lưu huỳnh, cacbon và ni tơ. Các nhà khoa học thậm chí đã tìm thấy ni tơ có nguồn gốc từ cá hồi trong lá của cây vân sam cách con suối 1600m nơi mà cá hồi sống.

cá hồi đối với hệ sinh thái

Hải ly cũng có mối quan hệ lành mạnh với cá hồi –  đập ngăn nước của hải ly có thể cung cấp một môi trường sống cho cá hồi con và che chắn chúng từ các mối nguy hiểm của loài chim ăn thịt từ trên cao.

Ý nghĩa văn hóa của cá hồi

Đối với các bộ tộc người Mỹ bản địa cư trú ở lưu vực Columbia Basin – phía Tây Bắc Thái Bình Dương. Cá hồi đóng một vai trò quan trọng trong văn hóa của họ hơn là thức ăn, cá hồi rất thiêng liêng không chỉ là tôn giáo, văn hóa, đời sống xã hội. Theo truyền thuyết của bộ lạc, người sáng lập đã cho người dân nước và cá hồi từ những ngày đầu tiên và cá hồi tiếp tục đóng một vai trò trung tâm trong các nghi thức tôn giáo, văn hóa và lễ kỷ niệm.

Vào những năm 1960 lượng cá hồi giảm mạnh, các bộ lạc đã chiến đấu chống lại việc đánh bắt quá mức và ô nhiễm bằng cách gửi nhiều thanh niên đi học để nghiên cứu môi trường, sinh học và pháp luật. Bằng cách đó, họ vẫn có thể duy trì lối sống truyền thống của họ.